Cây kim ngân có tác dụng gì? cây kim ngân có độc không? sẽ được chúng tôi giải đáp ngay qua bài viết dưới đây. Chúng ta sẽ biết được tất cả những thông tin về loại thuốc ngày ngay dưới đây:

Cách nhận biết cây kim ngân

Cây leo bằng thân quấn. Cành non lúc đầu có lông, sau hơi đỏ. Lá mọc đối, cuống hơi dẹt, có rãnh ở mặt trên, phiến lá hình trái xoan – mũi mác, dài 2-8 cm, rộng 1-4 cm, gốc tròn hoặc hình nêm, đầu nhọn, nhẵn ở mặt trên, nhạt hơn và có lông mịn ở mặt dưới và ở mép; lá già thường xẻ thùy nông không đều.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá gần ngọn, thành xim hai hoa; lá bắc và lá bắc con có lông; hoa màu trắng sau vàng; đài 5 răng ngắn; tràng dài 3,3 – 4,7 cm, mặt ngoài nhẵn, mặt trong có lông; ống tràng đôi khi hơi cong; nhị 5, dính ở phía trên của ống tràng, thò ra ngoài; bầu trần. Quả nhẵn, hình cầu, màu đen. Mùa hoa quả : tháng 3-5.

hình ảnh cây kim ngân hoa

Hình ảnh cây kim ngân hoa

Cây kim ngân ở đâu?

Trong số các loài kim ngân ở Việt Nam, có lẽ kim ngân dại là loài tương đối điển hình trong các quần hệ rừng núi đá vôi từ Hoà Bình, Hà Tây (vùng Chùa Hương) đến Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa. Cây cũng phân bố ở Lào và Trung Quốc. Kim ngân dại là cây ưa sáng và ưa ẩm, thường mọc ở chân núi đá vôi, đôi khi xuống sát mép nước của vùng lầy thụt trong các thung lũng núi đá vôi (Ninh Bình, Hà Nam). Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt. Cây có khả năng tái sinh chồi khoẻ sau khi chặt. Vụ chồi xuân hè được coi là quan trọng nhất trong năm, vì đa số cành mọc ra từ năm trước đều mọc chồi. Cây trồng dễ dàng bằng thân hoặc cành.

Cây kim ngân có độc không?

Chuột nhắt trắng sau khi được cho uống nước sắc kim ngân liên tục 7 ngày với liều gấp 150 lần liều điều trị cho người, vẫn sống bình thường, giải phẫu các bộ phận không thấy có thay đổi gì đặc biệt.

Cách trồng cây kim ngân

  • Kim ngân thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau, có thể trồng được ở cả miền núi, trung du và đồng bằng. Ở nơi mát mẻ, cây sinh trưởng nhanh, còn ở những vùng nóng (34-37oC) cây phát triển chậm. Đất trồng kim ngân phải thoát nước và màu mỡ.
  • Trồng kim ngân chủ yếu bằng HOM vào tháng 9-10 hoặc tháng 2-3. Thời vụ mùa đông và mùa xuân rất thuận lợi cho cây sinh trưởng.
  • Khi trồng, đào hồ 30x30x30 cm với khoảng cách 60×80 cm, mỗi hố bón 5-7 kg phân chuồng hoai mục trộn đều với đất, rồi đặt 2-3 hom giống. Hom giống là những đoạn thân gần gốc, dài 30 cm, lấy từ nhánh chưa ra hoa của cây 1-2 năm tuổi. Nếu lấy hom từ nhánh đã ra hoa để trồng thì năm sau cây không ra hoa mà phải chờ tới năm sau nữa. Hom từ cây già có tỷ lệ sống thấp. Đặt hom đã cắt hết lá nghiêng xuống hố, lấp kín đất đến 3/4 độ dài hom, sau đó tưới nước
  • Sau khoảng 15 ngày hom giống ra rễ, mọc chồi. Khi cây mọc, phải giữ cho ruộng luôn đủ ẩm và sạch cỏ dại. Trong 2 tháng đầu, dùng nước phân chuồng tưới thúc cho cây 3 lần. Về sau, mỗi năm bón thúc 2 lần vào các tháng 6-7 và 9-10, mỗi lần 5-7 kg phân chuồng mục. Ngoài ra, có thể bón thêm lân.
  • Là cây sống dựa, kim ngân cần có giàn leo. Tốt nhất là loại giàn hình mái nhà làm bằng cây que khoẻ, chắc. Nếu là cây quá tốt, cần tỉa bớt cành, lá.
  • Sâu bệnh chủ yếu hại kim ngân là rệp, có thể diệt trừ bằng Sherpa 25 EC.

Bộ phận dùng của Kim ngân

Hoa sắp nở (có lẫn một số hoa đã nở) thân và cành phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học

Hoa kim ngân dại chứa flavonoid với hàm lượng khoảng 3% trong hoa và 1% trong lá. Ngoài ra, còn có saponin triterpenic.

Tác dụng dược lý

Một số tài liệu cho rằng kim ngân dại cũng như kim ngân có tác dụng kháng khuẩn, kháng vừa, kháng độc tố do Bacillus pyocyaneus gây nên, ngăn chặn choáng phản vệ, tăng cường công năng miễn dịch, thúc đẩy hiện tượng thực bào của bạch cầu cụ thể.

Tác dụng kháng khuẩn

Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng ức chế rất mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn Shiga. Nước sắc có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác.

Khi nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn in vitro bằng các phương pháp khuếch tán và hệ nồng độ, người ta thấy nước sắc cô đặc 100% của hoa kim ngân có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với các trực khuẩn lỵ, dịch hạch, thương hàn, cận thương hàn, viêm cầu khuẩn tan máu, phẩy khuẩn tả. Tác dụng yếu hơn đối với các trực khuẩn bạch cầu, E.coli, phế cầu, tụ cầu khuẩn vàng.

Nước sắc lá kim ngân với nồng độ 20 – 1,2% ức chế trực khuẩn Shiga, với nồng độ 20 – 5% ức chế trực khuẩn thương hàn, nồng độ 100% có tác dụng đối với tụ cầu khuẩn.

Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa các chất béo.

Tác dụng trên đường huyết: Nước sắc hoa kim ngân cho uống làm tăng lượng đường huyết trên thỏ, tác dụng kéo dài 5 – 6 giờ.

Tác dụng chống choáng phản vệ: Nước sắc kim ngân cho uống có tác dụng ngăn chặn chóng phản vệ trên chuột lang. Ở chuột lang uống kim ngân số lượng và tính chất các dưỡng bào ở MAC treo ruột ít thay đổi. Lượng histamin ở phổi chuột lang bị choáng phản vệ cao gấp rưỡi so với chuột lang bình thường và chuột lang uống kim ngân trước khi gây choáng.

Tính vị, công năng

Kim ngân dại có vị ngọt, tính hàn, không độc, vào các kinh tâm phế, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông kinh lạc.

Công dụng

Theo kinh nghiệm nhân dân và trên thực tế lâm sàng, kim ngân thường được dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa mụn nhọt, mày đay, mẩn ngứa, ban sởi, tạ, lỵ ho do phế nhiệt. Dựa trên kết quả thực nghiệm, kim ngân đã được ứng dụng điều trị thấp khớp, viêm mũi dị ứng và bệnh dị ứng khác. Ngày dùng 4-6 g hoa hay 10 – 16 g cành lá dưới dạng thuốc sắc, hãm, cao, rượu thuốc hoặc hoàn tán. Có thể dùng riêng kim ngân hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác.

Chú ý:

  • Một số người uống kim ngân bị ỉa lỏng, chỉ cần giảm liều hoặc nghỉ uống là hết
  • Những người tỳ vị hư hàn không thực nhiệt, hoặc mồ hôi ra nhiều không nên dùng.
  • Kim ngân đã được dùng từ lâu đời ở Trung Quốc như một thuốc hạ sốt, làm dễ tiêu và trị liệu. Hoa phơi khô dùng để lợi tiểu.
  • Kim ngân có tác dụng cải thiện chuyển hóa chất béo trong tăng lipid máu, sau khi uống thuốc, các ester trong huyết thanh giảm. Nước cất nụ hoa kim ngân (kim ngân hoa lệ) được dùng tiêm để điều trị bệnh nhiễm khuẩn.

Bài thuốc có kim ngân

Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, một số trường hợp dị ứng:

Đơn 1: Kim ngân 6g (hoa) hoặc 12g (cành và lá), nước 100 ml, sắc còn 10 ml, thêm đường vào cho đủ ngọt (chừng 4g). Đóng vào ống bịt kín, hấp tiệt trùng để bảo quản. Nếu dùng ngay thì không cần đóng ống và chỉ cần đun sôi rồi giữ sôi trong 15 phút đến nửa giờ là uống được. Người lớn: ngày uống 2 đến 4 liều trên 2-4 ống, trẻ em từ 1 đến 2 điều 1-2 ống.

Đơn 2:  Là đơn thuốc trên thêm 3g ké đầu ngựa cùng một công dụng và liều dùng.

Chữa mụn nhọt mẩn ngứa:  Hoa kim ngân 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml chia 2 hay 3 lần uống trong ngày.

Ngân kiểu tán chữa mụn nhọt, sốt, cảm: Hoa kim ngân 40g, liên kiều 40g, tinh tới tuệ 16g, cát cánh 24g, dạm dậu sị 20g, bạc hà 24g, ngưu bàng tử 24g, đạm trúc diệp 16g. Tất cả sấy khô tán bột. Có thể làm thành viên, ngày uống 1 – 2 lần, mỗi lần 12g.

Chữa cảm cúm: Kim ngân 4g, tía tô 3g, kinh giới 3g, cam thảo đất 3g, cúc tần hay sài hồ nam 3g, man kinh 2g, gừng 3 lát. Tất cả dùng lá phơi khô, sắc uống.

Chữa sởi: Hoa kim ngân 30g, cỏ ban 30g. Dùng tươi, giã nhỏ, thêm nước, gạn uống. Có thể phơi khô, sắc uống.

Chữa viêm phổi:

Đơn 1: Kim ngân hoa, sinh địa, huyền sâm, mỗi vị 20g; địa đất bì, sa sâm, mạch môn, mỗi vị 16g; hoàng liên 12g, xương bồ 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Đơn 2: Kim ngân, sinh địa, huyền sâm, mạch môn, mỗi vị 20g; liên kiều, uất kim, đan bì, mỗi vị 12g; hoàng liên, thạch xương bồ, mỗi vị 6g. sắc uống, ngày 1 thang.

Chữa áp xe phổi giai đoạn viêm nhiễm, xung huyết, khởi phát: Kim ngân, sài đất, bồ công anh, mỗi vị 20g; tang bạch bì, ý dĩ, mỗi vị 16g; kinh giới, hạnh nhân, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa áp xe phổi giai đoạn toàn phát: Kim ngân 20g, hoàng đằng, ý dĩ, mỗi vị 16g; liên kiều, hoàng liên đào nhân, mỗi vị 12g; đình lịch tử 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm gan virus (ngũ linh thang gia giảm): Kim ngân 16g, nhân trần 20g, xa tiền 16g, phục linh, ý dĩ mỗi vị 12g; trư linh, trạch tả, đai phúc bì, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm gan mãn tính (hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm): Kim ngân 16g, nhân trần 20g, hoàng cầm, hoạt thạch, đai phúc bì, mộc thông, mỗi vị 12g, phục linh, trư linh, đậu khấu, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm cầu thận cấp tính: Kim ngân, bồ công anh, mỗi vị 20g; mã đề 12g, vỏ quýt, vỏ rễ dâu, vỏ cau khô, ngũ gia bì, quế chi, mỗi vị 8g; vỏ gừng 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm khớp dạng thấp (Bạch hổ quế chi thang gia vị): Kim ngân 20g, thạch cao 40g, tri mẫu, tang chi, ngạnh mễ, hoàng bá, phòng kỷ, mỗi vị 12g; thương truật 8g; quế chi 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa sốt xuất huyết: Kim ngân hoa, rễ cỏ gianh, mỗi vị 20g; cỏ nhọ nồi, hoa hòe, mỗi vị 16g; liên kiều, hoàng cầm, mỗi vị 12g; chi tử 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu khát nước, thêm huyền sâm sinh địa, mỗi vị 12g; sốt cao thêm chi mẫu 8g.

Chữa mụn nhọt: Kim ngân hoa 20g; bồ công anh 16g; liên kiều, hoàng cầm, gai bồ kết, mỗi vị 12g; hối mẫu 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đinh râu (Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm): Kim ngân hoa, bồ công anh, tử hoa địa đinh, mỗi vị 40g, cúc hoa, liên kiều, mỗi vị 20g. Nếu sốt cao tại chỗ sưng đau nhiều thêm thạch cao 40g; hoàng cầm, chi tử sống, đan bì, mỗi vị 12g; hoàng liên 8g. Sắc uống ngày một thang.

Viêm bạch mạch cấp (giải độc đại thanh thang gia giảm): Kim ngân, đại thanh diệp, sinh địa, mỗi vị 40 g; huyền sâm, chi tử sống, mỗi vị 12g; mộc thông 4g. Nếu sốt cao thêm thạch cao 40g, hoàng liên 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa nhiễm khuẩn huyết (Thanh doanh thang gia giảm): Kim ngân hoa, sinh địa, mỗi vị 40g; huyền sâm, liên kiều, mỗi vị 20g; địa cốt bì, đan bì, tri mẫu, mạch môn, mỗi vị 12g; hoàng liên 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm phổi trẻ em: Kim ngân hoa 16g; thạch cao 20g; tang bạch bì 8g; tri mẫu, hoàng liên, liên kiều, hoàng cầm, mỗi vị 6g; cam thảo 4g. Sắc uống.

Chữa co giật trẻ em (Hương nhu ẩm gia giảm): Kim ngân hoa 16g; hương nhu, biển dậu, mỗi vị 12g; hậu phác, liên kiều, mỗi vị 8g. Sắc uống.

Chữa viêm phần phụ cấp tính: Kim ngân, liên kiều, tỳ giải, ý dĩ, mỗi vị 16g; hoàng bá, hoàng liên, mã dề, nga truật, mỗi vị 12g; uất kim, tam lăng, mỗi vị 8g, đại hoàng 4g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm màng tiếp hợp cấp: Kim ngân 16g; liên kiều, hoàng cầm, ngưu bàng tử, mỗi vị 12g;chi tử 8g; bạc hà, cát cánh, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Lương Y Gia Định

Lương Y Gia Định

Mục đích của chúng tôi là sưu tầm, lưu trữ những thông tin y học quý báu, tổng hợp những bài thuốc dân gian, cây thuốc quanh ta hay và bổ ích đến với bạn đọc

Leave a Reply