Cây tỳ giải có tác dụng gì? Chữa bệnh gì? Mua ở đâu? - Cây Thuốc Quanh Ta

Cây tỳ giải có tác dụng gì? Chữa bệnh gì? Mua ở đâu? Hãy cùng Cây thuốc quanh ta đi tìm lời giải đáp thông qua bài viết dưới đây nhé!

Cây tỳ giải là gì?

  • Tên khác: Bạt kế, xuyên tỳ giải, củ kim cang, tát giã, bì giải, phấn tỳ giải
  • Tên khoa học: Dioscorea tokoro Makino
  • Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae

Cây tỳ giải có nguồn gốc ở Trung Quốc, chủ yếu là các tỉnh giáp với miền Bắc Việt Nam như Vân Nam, Quảng Đông hay Quảng Tây.

Hiện nay, loại tỳ giải giống Trung Quốc chưa được tìm thấy ở Việt Nam. Nước ta chủ yếu khai thác tỳ giải là các cây thuộc họ củ nâu. Dược liệu được sử dụng trong nước và phục vụ cho mục đích xuất khẩu.

Cây tỳ giải là gì?

Cây tỳ giải là gì?

Cách nhận biết cây tỳ giải

  • Tỳ giải được xếp vào nhóm các loại cây dây leo có khả năng sống nhiều năm. Thân cây có hình dáng nhỏ, gầy.
  • Lá màu xanh, hình trái tim, có tua cuốn do lá kèm tạo thành. Lá nối với thân bằng một cái cuống dài, nhỏ. Mặt trên lá có 7 -9 gân hoặc nhiều hơn, xuất phát từ 1 điểm ở cuống lá tỏa ra hai bên.
  • Hoa tỳ giải thuộc dạng đơn tính, ra vào mùa hạ hoặc mùa thu. Hoa mọc thành chùm, sắc xanh nhạt
  • Quả kích thước nhỏ, có rìa giống như cánh.
  • Củ tỳ giải được tạo thành từ rễ phình to. Các cạnh của củ không đều nhau, độ dày chừng 2 – 5mm. Phía ngoài vỏ màu vàng, hơi nâu, có rễ nhỏ mọc rải rác xung quanh. Củ cứng, chất bột, vị đắng. Mặt cắt bên trong màu trắng, hơi xám hoặc nâu xám, có bó mạch màu nâu vàng nằm rải rác.

Cây tỳ giải có tác dụng gì?

Tính vị:

  • Tính bình
  • Vị đắng

Quy kinh: Tỳ giải có thể tác động vào 2 kinh, gồm kinh Can và kinh Vị

Tác dụng dược lý: Y học cổ truyền cho rằng, tỳ giải có tác dụng khu phong, trừ thấp, hóa trọc, hành huyết ứ, lợi tiểu.

Cây tỳ giải chữa bệnh gì?

  • Tiểu buốt, tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu đục, lắng cặn
  • Viêm bàng quang, viêm tiết niệu
  • Đau nhức xương khớp và tay chân do phong hàn thấp tỳ
  • Mụn nhọt
  • Sỏi đường tiết niệu
  • Phong tê thấp
  • Điều trị bệnh gút, gai cột sống khi dùng chung với một số dược liệu

Cách sử dụng cây tỳ giải

  • Theo y học Trung Quốc: Sau khi bỏ rễ và rửa sạch, củ cây tỳ giải được thái hoặc bào mỏng, đem phơi hay sấy khô, dùng sống.
  • Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc Đông y Việt Nam: Củ được đem ngâm với nước vo gạo, để qua đêm. Sau đó lấy bàn chải chà sạch, ủ cho mềm. Cuối cùng thái lát mỏng, phơi khô.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng tỳ giải

Chất saponin trong tỳ giải khi sử dụng với liều cao kéo dài có thể gây phá vỡ hồng cầu và dẫn đến nhiều tác dụng phụ bất thường như: Say, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, tiêu lỏng, choáng váng đầu óc. Bên cạnh đó, một số trường hợp cơ địa quá mẫn có thể bị dị ứng với tỳ giải.

Tham khảo ý kiến thầy thuốc để được tư vấn đầy đủ những lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi dùng củ cây tỳ giải làm thuốc chữa bệnh.

Xem thêm: Cây dây đau xương có tác dụng gì?

Thành phần hóa học có trong tỳ giải

Củ tỳ giải chứa thành phần chính là tinh bột, cornus officinalis sieb và saponozit (Saponin steroid ), bao gồm 2 hoạt chất:

  • Dioxin
  • Dioscorea sapotoxin

Các bài thuốc từ cây tỳ giải

Chữa nhức mỏi hai chân, lở ngứa ngoài da do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, ngưu tất, đương quy mỗi vị 14g, hà thủ ô, tra tử, đỗ trọng dây, xô thơm mỗi vị 12g, cam thảo 4g.
  • Cách dùng: Sắc thuốc với 5 bát nước cạn còn 2 bát thì ngưng. Uống làm 3 lần trong ngày

Trị các chứng tiểu rắt, nước tiểu đục do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, ô dược, anh khoa khố, thạch xương bồ mỗi vị 12g, cam thảo 8g
  • Cách dùng: Sắc uống tương tự như bài trên

Chữa mót tiểu nhiều lần trong ngày, nước tiểu đục kèm theo chất nhờn

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, bàng kỳ, anh hoa khoa, thạch xương bồ liều lượng như nhau
  • Cách dùng: Tán thuốc thành bột mịn bảo quản trong hũ kín. Mỗi lần lấy 8 – 12g bột đem sắc với 3 ly nước, thêm 1g muối ăn vào. Uống khi còn nóng.

Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu buốt, đi tiểu liên tục nhưng số lượng nước tiểu ít

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, nghiệt bì, thử cô, sơn thù, thủy đề, phục linh, ngưu tất mỗi vị 12g, hoài sơn 16g
  • Cách dùng: Sắc kỹ lấy nước chia làm 3 lần uống. Dùng mỗi ngày 1 thang.

Điều trị mụn nhọt, ngứa da, rỉ dịch vàng do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: 20g tỳ giải, bạch tiên bì và uy linh tiên mỗi loại 12g, ké đầu ngựa và kim ngân mỗi vị 16g, thổ phục linh 32g, cam thảo 6g.
  • Cách dùng: Sắc uống đều đặn mỗi ngày 1 thang. Dùng liên tục cho đến khi khỏi bệnh thì ngưng.

Điều trị bệnh sỏi đường tiết niệu, nước tiểu lắng cặn

  • Nguyên liệu: 12g tỳ giải, 12g cây vảy rồng, 12g ý dĩ, 12g ngưu tất nam, 12g ô dước
  • Cách dùng: Sắc mỗi ngày 1 thang trong một thời gian để đánh tan sỏi

Trị phong thấp, đau nhức mình mẩy tay chân đến mức không thể vận động

  • Nguyên liệu: 12g tỳ giải, 12g cỏ xước, 12g sơn khương, 16g đan sâm, 8g hắc phụ, 8g chỉ xác
  • Cách dùng: Tán bột mịn, trộn đều với mật vo thành viên hoàn. Mỗi lần lấy 12g uống chung với rượu nóng.

Điều trị viêm đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, đau mỏi lưng do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, táo bì, phục linh, thủy đề, nghiệt bì, ngưu tất mỗi vị 12g, địa hoàng 20g, hoài sơn 16g, huyết quỷ 14g.
  • Cách dùng: Kiên trì sắc uống ngày 1 thang, sau một thời gian sẽ thấy bệnh tình có khởi sắc.

Điều trị tiểu nhỏ giọt, tiểu rắt do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: 8g tỳ giải, 2g sơn đồ, 4g phục linh, 6g huyết căn, 3g tâm sen, 4g sơn liên, 2g thạch xương bồ, 6g xa tiền tử.
  • Cách dùng: Sắc uống hàng ngày, mỗi ngày 1 thang.

Chữa đi tiểu nhiều lần trong ngày, mất kiểm soát trong hoạt động tiểu tiện

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, cây ruột già, phục linh, mộc miên, hoàng kỳ, anh hoa khố, lông cu li, lộc nhung, đại vân, thỏ ty tử.
  • Cách dùng: Tán thuốc thành bột mịn, trộn chung với rượu hồ. Vo thuốc thành viên hoàn cỡ bằng hạt ngô. Uống chung với rượu ấm, mỗi lần sử dụng 30 viên.

Điều trị đau dây thần kinh tọa, kinh thận trúng phong

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, lông cu li, tư tiên, bạch linh, hà thủ ô, mã đề nước, thiên hùng lượng bằng nhau
  • Cách dùng: Tán tất cả thành bột mịn. Mỗi ngày hòa 8g chung với nước cơm uống.

Điều trị đau nhức xương khớp, nhọt độc, giang mai, đầu đau nhức và căng như sắp vỡ

  • Nguyên liệu: 20g tỳ giải; 2,4g bách chiểu; 2g cam thảo; 2,4g xuyên quy; 20g hà thủ ô, 2,4g nghiệt bì; 2,4g hồ ma; 1,2g hồng hoa, 20g bạch hành; 1,8g khương hoạt; 20g hồi thảo; 6g quy bản; 2,4g mã kế; 2,4g thạch xương bồ; 2,4g mọc thông; 1,8g xuyên tiêu.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước đặc hòa chung với một ít rượu uống. Trường hợp bị bệnh ở phần trên nên uống sau bữa ăn, ngược lại uống lúc bụng đang đói.

Chữa ung nhọt do thấp nhiệt

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, đơn bì, hoàng bá, hoạt thạch, thông thảo, trạch tả, ý dĩ nhân, xích linh. Liều lượng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Cách dùng: Sắc uống

Điều trị bệnh gout

Dùng cho người bệnh thể khí trệ trọc ứ: Bệnh hay tái phát, khớp sưng xơ cứng, biến dạng, rêu lưỡi trắng đóng lớp dày

  • Nguyên liệu: 24g tỳ giải, 30g thục chi, 15g thương truật, 24g hạt cườm (ý dĩ), 24g mao đông thanh, 10g vảy con tê tê ( xuyên sơn giáp), 12g đương quy, 15g rễ thược dược, 15g ngưu tất, 15g uy linh tiên, 6g vỏ quýt, 8g xuyên khung.
  • Cách dùng: Tất cả gộp chung lại sắc uống ngày 1 thang.

Chữa bệnh gút thể tỳ hư trọc ứ: Các khớp đau nhức ê ẩm, tê bì tay chân, nổi cục tophi, cử động kém linh hoạt, chất lưỡi hồng nhạt đóng rêu trắng.

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, hoàng kỳ, ý dĩ, thổ phục linh mỗi vị 24g, hán trung phòng kỷ, bạch truật, tàm sa, xích thược mỗi vị 12g.
  • Cách dùng: Mỗi ngày sắc uống 1 thang

Bài thuốc tăng cường chuyển hóa axit uric, giảm đau nhức xương khớp, tiêu viêm, bổ gan thận

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, địa hoàng, thược dược, thổ phục linh, đỗ phụ, phòng phong, cỏ xước, bạch giới tử, sơn khương, cam thảo, hỏa sâm mỗi vị 12g.
  • Cách dùng: Đem thuốc sắc với 5 chén nước lấy 1 chén. Gạn ra uống sau khi ăn tối.

Dùng cho bệnh nhân bị gout lâu năm có triệu chứng đau nhức khớp dữ dội, tê bì tay chân

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, 12g bạch truật, 12g thủy đề, 12g bạch linh, 4g cam thảo, 16g bạch cát, 16g sinh địa, 3 quả đại táo.
  • Cách dùng: Cho tất cả vào ấm chuyên dụng sắc với 5 chén nước. Sắc cạn còn 3 chén thì ngưng. Chia uống vào buổi sáng, trưa, tối.

Điều trị bệnh gai cột sống

  • Nguyên liệu: 16g tỳ giải, 12g khoan cân đằng, 20g cẩu tích, 20g hoài sơn (củ mài ), 16g đỗ trọng, 16g hộc huyết, 12g thỏ ty tử, 12g ngưu tất nam, 12g củ mài.
  • Cách dùng: Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Hoặc có thể ngâm chung với rượu số lượng lớn dùng dần, mỗi lần uống 15ml x 2- 3 lần/ngày.

Điều trị bệnh viêm bàng quang

Bài 1: Dùng cho bệnh nhân mãn tính

  • Nguyên liệu: Tỳ giải, xa tiền tử mỗi vị 16g, thục địa, nga truật, sa sâm, thạch hộc, ngưu tất, hoàng bá nam mỗi vị 12g, kim ngân hoa 20g, tạo giác thích 8g.
  • Cách dùng: Sắc thuốc chia 2 lần uống vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi ngày 1 thang

Bài 2: Hỗ trợ điều trị, cải thiện các triệu chứng bệnh

  • Nguyên liệu: 30g tỳ giải, 40g râu mèo, 30g rễ ý dĩ.
  • Cách dùng: Đem thuốc sắc uống 1 thang mỗi ngày

Cây tỳ giải mua ở đâu? Giá bao nhiêu 1 kg?

Cây Thuốc quanh ta là địa chỉ bán cây tỳ giải chất lượng, uy tín với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề. Chúng tôi luôn cố gắng để mang lại những sản phẩm tốt chất, chất lượng nhất nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng với mức giá ưu đãi. Hiện nay giá 1kg cây tỳ giải đang giao động khoảng 140.000 VNĐ. Nếu quý khách có nhu cầu mua, vui lòng liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng để đặt hàng ngay.

Trên đây là một số thông tin về cây tỳ giải bao gồm công dụng, cách nhận biết và các bài thuốc quý từ cây tỳ giải. Hy vọng, đây sẽ là những thông tin hữu dụng giúp bạn đọc biết cách lựa chọn, sử dụng dược liệu này để mang tới hiệu quả tốt nhất.

Các bài viết của caythuocquanhta.net chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

Lương Y Gia Định

Lương Y Gia Định

Mục đích của chúng tôi là sưu tầm, lưu trữ những thông tin y học quý báu, tổng hợp những bài thuốc dân gian, cây thuốc quanh ta hay và bổ ích đến với bạn đọc

Leave a Reply