Cây cà độc dược có tác dụng gì? Chữa bệnh gì? - Cây Thuốc Quanh Ta

Cà độc dược thường được sử dụng như vị thuốc giúp làm giảm say xe, giảm đau nhức xương khớp và cải thiện triệu chứng cảm lạnh, sốt cao. Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng điều trị hen phế quản, hen suyễn và một số bệnh lý khác. Dưới đây là các bài thuốc chữa bệnh từ cà độc dược theo kinh nghiệm dân gian.

Cây cà độc dược là gì?

  • Tên khác: Mạn đà la.
  • Tên khoa học: Datura metel.
  • Họ: Cà (Solanaceae).

Ta dùng hoa và lá phơi hoặc sấy khô. Tên Mạn đà la là do tiếng Trung Quốc dịch tiếng Phạn nghĩa là cây có màu sắc sặc sỡ.

Cây cà độc dược là gì?

Cây cà độc dược là gì?

Cách nhận biết cà độc dược

Đây là loại cây thân thảo, sống hằng năm với phần gốc của thân cây hóa thân gỗ. Cây cao khoảng 1 – 2 m. Thân và cành non có màu tím hay xanh lục, có sẹo lá và nhiều lông mịn. Lá cây mọc so le với phiến lá nguyên có hình trứng nhọn. Cả hai mặt lá đều có lông. Hoa có hình giống hoa loa kèn, mọc đứng và mọc đơn ở kẽ lá. Cánh hoa màu trắng, đài hoa màu xanh và phía trên có 5 răng. Quả có hình cầu, màu xanh và có gai. Khi chín, quả nở thành 4 mảnh. Hạt có màu nâu vàng và nhăn nheo.

Cà độc dược ở nước ta chia thành 3 loại chính:

  • Cà độc dược hoa trắng, thân và cành xanh.
  • Cà độc dược hoa đốm tím, thân và cành xanh.
  • Loại thứ ba là lai giữa hai loại trên.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Cây Cà độc dược mọc hoang khắp Việt Nam, Campuchia, Lào, được dùng làm thuốc và cây cảnh. Ở nước ta, cây trồng nhiều ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghê An, Hà Tĩnh.
  • Thu hái: Lá cây, đặc biệt là lá bánh tẻ thường được hái vào lúc cây sắp hoặc đang ra hoa. Còn đối với hoa thường hái vào mùa thu, tháng 8, 9, 10.
  • Chế biến: Sau thu hoạch, hoa và lá được đem sấy hoặc phơi nhẹ.
  • Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Bộ phận dùng:

Bộ phận sử dụng: hoa và lá.

Thành phần hóa học

Cà độc dược chứa nhiều ancaloid. Cụ thể, lá chứa 0,10 – 0,50%, quả chứa 0,12%, rễ 0,10 – 0,20% và hoa chứa 0,25 – 0,60%. Tỉ lệ này thay đổi tùy vào bộ phận thu hái và thời gian thu hái.

Ngoài ra, ở lá, hoa, hạt, rễ chứa hyoxin, hyoxiamin, atropin.

Cà độc dược có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền

  • Tính vị: vị cay, tính ôn, có độc.
  • Quy kinh phế.
  • Tác dụng: khử phong thấp, chữa hen suyễn. Dùng ngoài để chữa vùng da tê dại do hàn thấp, mụn nhọt. Người thể lực yếu không dùng được.

Theo y học hiện đại

Đây là loại thuốc độc bảng A. Theo thông tư 08-BYT-TT của Bộ Y tế, thuốc độc bảng A là những thứ thuốc với liều lượng nhỏ cũng có thể gây nguy hại cho tính mạng.

Tác dụng của Cà độc dược chủ yếu là tác dụng của hyoxin và atropine

Atropine làm giãn đồng tử ở mắt, tăng áp lực mắt (tăng nhãn áp). Ngưng tiết nước bọt, mồ hôi, dịch vị, dịch ruột. Giãn phế quản khi phế quản bị co thắt hoặc phó giao cảm bị kích thích. Ít tác động lên nhu động ruột và co thắt ruột. Liều độc của atropine có thể ức chế, tê liệt thần kinh trung ương.

Hyoxin tác dụng gần giống atropine. Thời gian giãn đồng tử ngắn hơn. Liều độc của hyoxin ức chế thần kinh trung ương. Thường phối hợp với atropine trong chuyên khoa thần kinh chữa co giật do Parkinson, giảm say tàu xe, làm thuốc dịu thần kinh.

Tác dụng kháng nấm Aspergillus

Hầu hết các chủng nấm này đều vô hại, nhưng một số ít có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng ở những người có hệ thống miễn dịch yếu, bệnh phổi tiềm ẩn hoặc hen suyễn khi hít bào tử nấm. Dạng thể nghiêm trọng nhất là bệnh aspergillosis thể xâm nhập (invasive aspergillosis) xảy ra khi nhiễm trùng lây lan sang các mạch máu và đi đến các cơ quan xa hơn.

Cà độc dược khi được khảo sát về hiệu lực, hoạt động tiêu diệt nấm Aspergillus kém hơn amphotericin B. 9,2 lần. Tuy nhiên, điều quan trọng là độc tính tế bào của Cà độc dược thấp hơn amphotericin B. 117,8 lần.

Các tác dụng khác

Ngoài các tác dụng kể trên, Cà độc dược được ứng dụng nhiều trong nông nghiệp như: thuốc trừ sâu sinh học, thuốc kháng nấm trên cây, thuốc diệt nhện rệp, diệt mối…

Cà độc dược còn có tác dụng đuổi muỗi và côn trùng: muỗi vằn gây sốt xuất huyết Aedes aegypti, muỗi trung gian truyền bệnh sốt rét Anopheles stephensi và muỗi gây viêm não Nhật Bản Culex quinquefasciatus.

Xem thêm: Cà gai leo có tác dụng gì?

Cây cà độc dược chữa bệnh gì?

Điều trị đau nhức xương khớp

Sử dụng cành, lá, hoa và rễ cây cà độc dược đem rửa sạch, phơi khô và ngâm với rượu. Sau 10 ngày ngâm, dùng rượu thoa đều lên vùng xương khớp bị đau nhức.

Kiên trì sử dụng một khoảng thời gian ngắn giúp giảm đau.

Trị đau thần kinh tọa

Sử dụng một nắm lá cà độc dược đem hơ nóng trên lửa rồi đắp vào vùng bị đau nhức. Mỗi ngày đắp 1 lần, kiên trì trong 1 tuần cơn đau do thần kinh tọa gây ra sẽ được đẩy lùi.

Trị mụn nhọt gây sưng đau

Sử dụng lá cà độc dược ngâm rượu và đắp lên nốt mụn, giúp giảm sưng và đau.

Điều trị nôn mửa

Dùng lá cà độc dược tươi đem rửa sạch và ngâm rượu. Mỗi ngày uống khoảng 15 giọt, giúp hỗ trợ điều trị bệnh.

Chữa viêm xoang

Sử dụng 3- 4 lá cà độc dược đem rửa sạch, thái nhỏ và cho vào lon sữa trống, đậy kín. Sau đó cho lon sữa lên bếp và đun dưới lửa nhỏ. Tiếp đó, dùng giấy cuốn thành hình phễu, đầu to đưa vào nơi khói bốc lên và đầu nhỏ đặt lên mũi. Hít bằng mũi và thở ra bằng miệng trong vòng 3 – 6 phút. Thực hiện đều đặn 2 lần/ ngày, sau 1 tháng sẽ thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm.

Liều dùng, tác dụng phụ

Liều dùng:

Dùng 50 – 100 mg hoa lá khô, dạng nước sắc.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

  • Khô miệng.
  • Sốt.
  • Bí tiểu.
  • Đổ mồ hôi.
  • Co thắt.
  • Da khô đỏ.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Ảo giác.
  • Co giật.
  • Hôn mê.
  • Đổ mồ hôi.
  • Thị lực mờ.

Ngoài các triệu chứng nêu trên, thuốc có thể gây nhiều phản ứng phụ khác nhau. Do đó, nếu gặp phải bất kỳ biểu hiện bất thường nào sau khi dùng Cà độc dược, bệnh nhân nên ngưng sử dụng và đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra.

Lưu ý khi sử dụng cây cà độc dược

Những người có các bệnh sau không được dùng Cà độc dược:

  • Bệnh tim mạch: Tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành.
  • Bệnh nhãn khoa: Tăng nhãn áp.
  • Bệnh tiêu hóa: Táo bón, tắc ruột, nhiễm trùng tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú.

Cây cà độc dược có độc, chính vì vậy tuyệt đối không nên sử dụng cho những người có thể lực yếu.

Cây có độc khi sử dụng với liều lượng cao không đúng sẽ xuất hiện có những biểu hiện ngộ độc phải dừng ngay lập tức. Nếu ngộ độc dẫn tới hiện tượng làm mờ mắt, giãn phế quản, tim đập nhanh hơn, khó nuốt, chất độc tác dụng vào hệ thần kinh gây chóng mặt, hôn mê sâu. Do đó trước khi sử dụng cây cà độc dược phải hỏi ý kiến của những người thuộc chuyên ngành Đông Y hoặc bác sĩ y học cổ truyền.

Tác dụng của cây cà độc dược đã được giới thiệu ở trên. Khi sử dụng những  bài thuốc của cây cà độc dược cần phải chú ý liều lượng cũng như lắng nghe lời khuyên của bác sĩ. Chúc bạn nhanh chóng khỏi bệnh nếu đang sử dụng những bài thuốc từ cây cà độc dược.

Cà độc dược là loài cây phổ biến ở nhiều nơi. Cà độc dược được xếp vào danh sách thuốc độc bảng A. Do đó, bệnh nhân không nên tự ý mua và sử dụng khi chưa có hướng dẫn từ thầy thuốc. Hãy chia sẻ bài viết nếu thấy hữu ích. Chúng tôi mong muốn nhận được phản hồi cũng như sự quan tâm của quý bạn đọc ở bài viết khác.

Có thể bạn quan tâm:

Cà gai leo có mấy loại ? Phân biệt cà gai leo với các loại cà khác

Lương Y Gia Định

Lương Y Gia Định

Mục đích của chúng tôi là sưu tầm, lưu trữ những thông tin y học quý báu, tổng hợp những bài thuốc dân gian, cây thuốc quanh ta hay và bổ ích đến với bạn đọc

Leave a Reply