Cây bạch thược có tác dụng gì? Chữa bệnh gì? Mua ở đâu? - Cây Thuốc Quanh Ta

Cây bạch thược chính là một vị thuốc từ rễ đã bỏ vỏ của cây Thược dược Trung Quốc. Không chỉ vượt trội bởi màu sắc và hình dáng tuyệt đẹp của hoa, rễ của loài cây này còn là một vị thuốc quý. Bạch thược là loại dược liệu đã được sử dụng từ lâu đời trong Đông y với công dụng bổ máu, điều kinh, giảm đau, làm mát, lợi tiểu. Chúng ta hãy cùng cây thuốc quanh ta đánh giá về Bạch thược và công dụng, cách dùng của nó trong bài viết này.

Cây bạch thược là gì

Bạch thược là phần rễ đã bỏ vỏ của cây hoa mẫu đơn trắng (cây thược dược hoa trắng – Paeonia lactiflora pall ). Tên khoa học của vị thuốc bạch thược là Radix Paeonia lactiflora (peony).

cay-bach-thuoc

Cây bạch thược

Ngoài bạch thược, cây mẫu đơn còn có vỏ rễ cũng là một vị thuốc tên gọi mẫu đơn bì – Đan bì.

Trong hơn 1.000 năm, bạch thược đã được sử dụng trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…. Nó được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm sốt, viêm và đau. Một số lợi ích y học đã được chứng minh bởi khoa học hiện đại.

Đặc điểm nhận dạng cây bạch thược

Loại thảo dược này còn có nhiều tên gọi khác như: Kim thược dược, mẫu đơn trắng, cẩm túc căn,… tên khoa học của loài cây này là Paeonia lactiflora Pall, nó nằm trong họ mẫu đơn ( Paeoniaceae).

Nhiều người lầm tưởng cây bạch thược dược chính là cây hoa thược dược thường được trồng làm cảnh vào dịp tết. Nhưng loài thược dược được trồng ở Việt Nam hoàn toàn không phải là loại cây này, nó nằm trong nhóm cây thuộc họ cúc (Asteraceae) và có tên khoa học là Dahlia variabilis Desf. Vì vậy, cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn.

Loại cây này thuộc nhóm cây thân cỏ sống lâu năm, có chiều cao từ 0,5-1m, cây thường phát triển thành từng khóm với nhiều chồi đâm lên. Thược dược có hoa to, mọc đơn độc, cánh kép với màu trắng hoặc hồng. Bộ phận dùng làm thuốc là rễ, có vỏ nâu, cắt ra có màu trắng hoặc hơi hồng.

Tên gọi bạch thược cũng một phần xuất phát từ đặc điểm rễ cây sau khi phơi hoặc sấy khô sẽ có màu trắng. Rễ cây đạt chuẩn phải được lấy từ cây từ 3-5 tuổi trở lên, đường kính củ phải đạt từ 1-2 cm, chiều dài từ 10-15cm, khi cắt ra thấy màu hồng nhạt, có ít xơ.

Cây bạch thược có công dụng gì

Trong y học cổ truyền, bạch thược có vị chua, hơi đắng, nhập can tỳ huyết phận. Bạch thược thường được dùng trị chứng tả lị (tiêu chảy), tỳ hư phúc thống (đau bụng do tỳ hư), tâm bĩ hiếp thống (đau tức ngực sườn), đau mắt đỏ, ho hen, chữa bệnh phụ nữ, sản hậu…

cay-bach-thuoc

Công dụng của cây bạch thược

Theo y học hiện đại

Các nhà khoa học đã tìm ra nhiều thành phần dược lý quý có trong cây như: paeoniflorin, polysaccharid, flavonoid, proanthocyanidin, tannin, acid benzoic… Trong đó, nổi bật là thành phần paeoniflorin – hoạt chất chiếm đến 90% trong tổng số dịch chiết từ bạch thược. Chất này đã được chứng minh là có công dụng chống co thắt, giúp giảm đau, an thần, ức chế hệ thống thần kinh trung ương, chống co giật, giảm áp huyết, giảm sốt, chống loét dạ dày…

Ngoài ra, loại thảo dược này còn có nhiều công dụng như:

  • Chống viêm, cải thiện tuần hoàn máu ở tim, ngăn ngừa tình trạng đông máu tiểu cầu, tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ gan, điều hòa lượng đường trong máu, chông slão hóa.
  • Thành phần acid benzoic trong bạch thược có công dụng chữa ho, trừ đờm. Tuy nhiên, không được tự ý sử dụng vì nếu dùng quá liều có thể dẫn tới chứng co quắp, mê sảng thậm chí là tử vong.
  • Nước sắc có khả năng ức chế quá trình tăng tiết quá mức của acid dịch vị nên có thể ngăn ngừa bệnh viêm loét dạ dày.
  • có khả năng ức chế vi khuẩn tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ, phế cầu khuẩn, trực khuẩn đại trường… cùng một số loại nấm ngoài da khác.
  • Nghiên cứu còn cho thấy có thể dùng bạch thược để giúp lợi tiểu, giảm tình trạng ra mồ hôi trộm.

Cây bạch thược chữa những bệnh gì

Bạch thược chữa các chứng bệnh liên quan đến nội tiết tố

Theo một nghiên cứu của trường Đại học RMIT – Úc thì bạch thược có chứa phytoestrogen. Các hợp chất này có cấu trúc tương tự như estrogen – hormone sinh dục nữ. Điều này củng cố thêm tác dụng chữa bệnh phụ nữ như rối loạn kinh nguyệt, vô kinh… của bạch thược trong y học cổ truyền.

Trong một nghiên cứu năm 1991 trên Tạp chí Y học Trung Quốc – Hoa Kỳ, Takeuchi và cộng sự đã mô tả tác dụng của paeoniflorin, một hợp chất được tìm thấy trong bạch thược có tác dụng ức chế sản xuất testosterone và thúc đẩy hoạt động của aromatase, chuyển đổi testosterone thành estrogen. Đến năm 2012 tác dụng này một lần nữa được nhắc tới trong nghiên cứu về các chất trong tự nhiên kháng nội tiết tố androgen của Bệnh viện Kings College – Anh.

Bạch thược trị rối loạn lo âu và trầm cảm

Trong y học cổ truyền, Bạch thược được dùng nhiều trong các bài thuốc sơ can giải uất như Tiêu dao tán, Sài hồ sơ can thang…

Mới đây, trong một nghiên cứu của Đại học Y học Cổ truyền Sơn Đông công bố năm 2020 kết luận chiết xuất của bạch thược có tác dụng đối với chứng rối loạn lo âu nhất là rối loạn lo âu trong hội chứng tiền kinh nguyệt. Các chất có trong bạch thược tác động vào thụ thể estrogen β (ER β ), tryptophan hydroxylase-2 (TPH2) và chất vận chuyển serotonin (SERT). Các hoạt chất có tác dụng làm tăng serotonin từ đó chống trầm cảm, giảm căng thẳng.

Một nghiên cứu khác của Đại học Chiết Giang -Trung Quốc năm 2018 cho thấy paeoniflorin vừa bảo vệ thần kinh vừa chống trầm cảm.

Bạch thược hỗ trợ tiêu hóa

  • Chống oxy hóa của dịch chiết bạch thược cho tác dụng hiệu quả bảo vệ dạ dày trước tác nhân gây loét lên đến 88,8%.
  • Paeoniflorin trong bạch thược có tác dụng cải thiện và tăng cường giấc ngủ, hỗ trợ các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm dạ dày, trào ngược dạ dày. 
  • Đại học Thẩm Dương – Trung Quốc năm 2019 phát hiện ra rằng paeoniflorin cũng làm tăng lợi khuẩn trong ruột, có thể cải thiện sự cân bằng của vi khuẩn đường ruột của bạn. Điều này rất có lợi cho những người bị rối loạn tiêu hóa.

Bạch thược chống viêm và điều hòa miễn dịch

Bạch thược có chứa khoảng 15 glycosid (gọi chung là total glucosides of paeony – TGP). Trong đó paeoniflorin và albiflorin là những thành phần phổ biến nhất. Dựa trên ứng dụng của bạch thược trong các đơn thuốc truyền thống, Đại học Y học cổ truyền Thành Đô – Trung Quốc đã nghiên cứu và công bố kết quả vào tháng 5 năm 2020. TGP có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến, lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren. TGP có nhiều tác dụng dược lý khác nhau liên quan đến tác dụng truyền thống của PRA, bao gồm chống tổn thương cơ quan, chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch và hệ thần kinh.

Hiện tại có rất nhiều nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu và khẳng định tác dụng chống viêm của TGP nhất là các vấn đề liên quan đến viêm mạn tính của các bệnh tự miễn.

Bạch thược giảm đau

Trong chương “Tiềm năng của y học cổ truyền Trung Quốc trong việc điều trị và điều chỉnh cơn đau” đăng năm 2016 trên tạp chí Advances in Pharmacology có phần:

Có rất nhiều cơ chế liên quan đến tác dụng giảm đau của Bạch thược.

  • Tác dụng kháng cholinergic
  • Tác dụng chống viêm
  • Ức chế tổng hợp các chất trung gian gây viêm, các cytokine tiền viêm
  • Ức chế sản xuất chemokine từ các tế bào nội mô, tạo ra chất chống oxy hóa và giảm tính thấm vi mạch.
  • Hơn nữa, một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng paeoniflorin trực tiếp ngăn chặn sự hoạt hóa tế bào vi mô do morphin gây ra, do đó làm tăng tác dụng giảm đau cấp tính của morphin.
  • Paeniflorin có tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương, giảm đau nội tạng nên hạn chế sự tác động của căng thẳng thần kinh tới hoạt động của ruột, giảm đau bụng nên ngủ cũng tốt hơn.

Các bài thuốc từ cây bạch thược

Trị chứng táo bón kinh niên:

– Sinh Bạch thược 24 – 40g, Sinh Cam thảo 10 – 15g, sắc nước uống. Thường dùng 2 – 4 thang là khỏi. Trường hợp táo bón kinh niên, mỗi tuần dùng 1 thang. Trường hợp khí hư gia Sinh Bạch truật 24 – 32g, hư hàn gia Phụ tử chế 10 – 15g, huyết hư gia Đương qui 9 – 15g, khí trệ gia Mạch nha 10g, huyết áp cao can vượng gia Đại giá thạch 20 – 30g, bỏ Cam thảo, nếu huyết áp cao kiêm thấp bỏ Cam thảo gia Bán hạ, Trần bì. Đã trị trên 609 ca bệnh nhân, kết quả tốt (Vương Văn Sỹ, Nghiệm chứng dùng Thược dược Cam thảo thang trị táo bón, Tạp chí Trung y 1983, 8:79).

Trị viêm loét dạ dày:

– Bạch thược 15 – 20g, Chích Cam thảo 12 – 15g. Tỳ vị hư hàn gia Đảng sâm, Hoàng kỳ mỗi thứ 12g, Phục linh 20g, Can khương 10g. Vị âm bất túc gia Sa sâm 10g, Mạch môn, Đương qui mỗi thứ 12g, Sanh địa 15g. Khí trệ huyết ứ gia Nhũ hương, Mộc dược, mỗi thứ 10g, Đơn sâm, Xuyên khung mỗi thứ 10g, Phục linh 20g. Đã trị 120 ca, khỏi 83 ca, tiến bộ 33 ca, không có kết quả 4 ca, tỷ lệ kết quả 96,67%, kết quả tốt nhất đối với thể khí trệ huyết ứ (Dư thụy Trân, Trị 120 ca lóet dạ dày bằng Thược dược Cam thảo thang gia giảm, Tạp chí Trung y Sơn đông 1984,2:22).

Trị các chứng đau bụng: thường do can vị bất hòa, can khí uất trệ gây đau (như: viêm lóet dạ dày tá tràng, viêm đại tràng co thắt, viêm gan…):

– Tứ nghịch tán ( Thương hàn luận): Sài hồ 6g, Bạch thược 12g, Chỉ thực 6g, Chích Cam thảo 4g, sắc nước uống.

– Trường hợp kiết lị, đau bụng có mót rặn, dùng Sinh Bạch thược phối hợp Mộc hương, Binh lang . dùng: Thược dược thang: Bạch thược 24g, Hoàng cầm 12g, Xuyên tiêu 6g, Đại hoàng 8g ( cho sau), Mộc hương 8g ( cho sau), Binh lang 8g, Đương qui 12g, Nhục quế 2g, Cam thảo 4g, sắc uống.

Trị chứng co giật cơ ( chủ yếu cơ cẳng chân co rút):

– Thược dược Cam thảo thang ( Thương hàn luận): Bạch thược, Cam thảo, mỗi thứ 16g, sắc uống.

– Hoặc dùng bài: Thược dược 30g, Quế chi, Cam thảo mỗi thứ 15g, Mộc qua 10g, ngày 1 thang, sắc uống. Đã trị 85 ca, sau khi uống 3 – 5 thang hết co rút, một số ít tái phát nhẹ hơn, uống bài này vẫn có kết quả tốt (Triệu Ngọc hải, Bài Thược dược Cam thảo thang gia vị. Trị 85 ca co rút cơ sinh đôi cẳng chân, Tạp chí Trung y 1985,6:50).

Trị chứng tăng sinh xương:

– Bạch thược 30 – 60g, Mộc qua 12g, Kê huyết đằng 15g, Uy linh tiên 15g, Cam thảo 12g, tùy chứng gia giảm, ngày 1 thang, sắc uống. Trị 160 ca, khỏi trước mắt 109 ca, kết quả tốt 42 ca, tiến bộ 1 ca, tỷ lệ khỏi 96,7% (Vương chi Truật, Nhận xét về chứng xương tăng sinh điều trị bằng Thược dược Mộc qua thang, Báo Tân trung y 1980,1:18).

Trị rối loạn kinh nguyệt, thống kinh , băng lậu:

 Tứ vật thang: Khung qui thục thược.

– Dưỡng huyết bình can tán: Bạch thược 12g, Đương qui 12g, Hương phụ chế 8g, Sinh địa 10g, Sài hồ 10g, Xuyên khung 10g, Thanh bì 6g, Cam thảo 3g, sắc uống trị đau kinh.

Trị chứng can âm bất túc sinh ra váng đầu, hoa mắt, ù tai, cơ bắp run giật, chân tay tê dại:

 Bổ can thang ( Y tông kim giám): Bạch thược 20g, Đương qui, Thục địa mỗi thứ 16g, Táo nhân 20g, Mạch môn 12g, Xuyên khung, Mộc qua mỗi thứ 8g, Cam thảo 4g, sắc nước uống.

Trị hen suyễn:

– Bạch thược 30g, Cam thảo 15g, tán bột mịn. Mỗi lần dùng bột thuốc 30g, gia nước sôi 3 – 5 phút để lắng cặn, uống nóng. Trị 35 ca, kết quả tốt 8 ca, có kết quả 23 ca, không kết quả 4 ca. Có kết quả trong 3 – 5 phút có 26 ca, trong 1 – 2 giờ có 4 ca, có kết quả nhanh nhất là sau 30 phút (Lý phúc Sinh và cộng sự, Thược dược Cam thảo tán trị hen suyễn, Tạp chí Trung y 1987,9:66).

Trị tiểu đường:

– Mỗi lần uống Cam thảo giáng đường phiến 4 – 8 viên ( Mỗi viên có Bạch thược, Cam thảo chế thành cao khô 0,165g tương đương thuốc sống 4g, lượng mỗi ngày tương đương Cam thảo sống 8g, Sinh Bạch thược 40g), ngày uống 3 lần. Trị 180 ca, kết quả tốt 54 ca, có kết quả 67 ca, tiến bộ 12 ca, không kết quả 47 ca, tỷ lệ kết quả 73,9%, cùng dùng kết hợp với các loại thuốc khác 34 ca, tỷ lệ kết quả là 79,4%  (Vương Tôn Căn, Kết quả điều trị tiểu đường bằng Giáng đường phiến, Tạp chí Trung tây y kết hợp 1986,10:593).

Đọc thêm: Cây thược dược là gì? Chữa bệnh gì? Mua ở đâu?

Lưu ý khi sử dụng cây thược dược

Bạch thược mặc dù là vị thuốc tốt có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhưng cần kiêng kỵ trong một số trường hợp:

  • Theo Bản Thảo Kinh Tập Chú: Không dùng dược liệu kết hợp với thạch hộc, tiêu thạch, miết giáp, mang tiêu, phản lê lô, tiểu kế.
  • Theo Bản Thảo Diễn Nghĩa: Không dùng trong trường hợp huyết hư hàn.
  • Theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Không dùng khi bị mụn đậu.
  • Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Cấm dùng khi ngực đầy, bao tử lạnh.
  • Theo Bản Thảo Chính: Không dùng khi tỳ khí hàn, đầy chướng không tiêu.
  • Theo Đông Dược Học Thiết Yếu: Không nên dùng khi đau bụng hay tiêu chảy do hàn tà gây ra, đau do trường vị hư lạnh.
  • Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng khi có cảm giác lạnh bụng, đau bụng do lạnh, trúng hàn gây tiêu chảy.

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, trước khi sử dụng bạch thược để chữa bệnh, bạn cần trao đổi kỹ với bác sĩ. Những thông tin được đề cập trong bài viết chỉ có giá trị tham khảo, tuyệt đối không tự ý dùng dược liệu trong bất cứ trường hợp nào.

Mua cây thược dược ở đâu? Giá bao nhiêu 1 Kg

Cây Thuốc quanh ta là địa chỉ bán cây bạch thược chất lượng, uy tín với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề. Chúng tôi luôn cố gắng để mang lại những sản phẩm tốt chất, chất lượng nhất nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng với mức giá ưu đãi. Hiện nay giá 1kg cây bạch thược đang giao động từ khoảng 240,000 đến 320.000VND Quý khách có nhu cầu mua vui lòng liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng để đặt hàng ngay.

Trên đây là một số thông tin về cây bạch thược bao gồm công dụng, cách nhận biết và các bài thuốc quý từ cây bạch thược để chữa bệnh phụ nữ. Hy vọng, đây sẽ là những thông tin hữu dụng giúp bạn đọc biết cách lựa chọn, sử dụng dược liệu này để mang tới hiệu quả tốt nhất.

Các bài viết của caythuocquanhta.net chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

 

Lương Y Gia Định

Lương Y Gia Định

Mục đích của chúng tôi là sưu tầm, lưu trữ những thông tin y học quý báu, tổng hợp những bài thuốc dân gian, cây thuốc quanh ta hay và bổ ích đến với bạn đọc

Leave a Reply